LESSON:

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH (DEFINING RELATIVE CLAUSE)

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH (NON DEFINING RELATIVE CLAUSE)

  • ĐỐI TƯỢNG: HỌC SINH THCS & THPT

 

 

 

NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I/ ĐẠI TỪ QUAN HỆ: WHO/ WHOM/ WHICH/ WHOSE/ THAT

DEFINING RELATIVE CLAUSE

(Mệnh đề quan hệ xác định)

NON-DEFINING RELATIVE CLAUSE

(Mệnh đề quan hệ không xác định)

A good girl

(tính từ)

Ví dụ 1:

The man who lives next door is a vet.

(mệnh đề tính từ)

(mệnh đề quan hệ)

  • Tính từ/ mệnh đề tính từ đều dùng để bổ nghĩa cho danh từ
  • Who = đại từ quan hệ
  • Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin quan trọng

Viết cách khác:

The man that lives next door is a vet.

  • Thay cho người, dùng đại từ quan hệ who/ that
  • who/ that đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ (không thể bỏ ra khỏi câu)

Lưu ý: His brother who works at the supermarket is a friend of mine.

Ví dụ 1:

John, who lives next door, is a vet.

  • Mệnh đề quan hệ không xác định: bổ xung thêm thông tin cho danh từ, không quan trọng, đứng giữa 2 dấu phấy, có thể bỏ đi, danh từ vẫn chỉ rõ người được nói tới.
  • Chỉ dùng who, không được dùng that

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: His brother, who works at the supermarket, is a friend of mine.

Ví dụ 2:

The teacher whom you met yesterday is fluent in both English and French.

Viết cách khác:

The teacher that you met yesterday is fluent in both English and French.

whom/ that: đóng vai trò là tân ngữ của mệnh đề quan hệ (có thể bỏ ra khỏi câu)

Ví dụ 2:

Kelly, whom I met in the clean-up event, works for a public service.

  • Chỉ được dùng whom (hoặc who trong văn nói hoặc trong văn phong không trang trọng), không được dùng that
Ví dụ 3:

The bus system which the city just developed is a type of clean transport.

Viết cách khác:

The bus system that the city just developed is a type of clean transport.

Ví dụ 3:

Mr. Smith’s new car, which he bought last week, uses green energy.

  • Đại từ quan hệ which thay cho chiếc ô tô, đóng vai trò là chủ ngữ, không được dùng that
Ví dụ 4:

The girl whose father is my English teacher is reasonably good at English

Dịch: Cô gái (người mà có bố là giáo viên tiếng Anh của tôi) thì khá giỏi tiếng Anh.

Ví dụ 4:

My sister, whose new car runs on electricity, cares a lot about clean transport.

Dịch: Chị gái tôi, người có chiếc xe mới chạy bằng điện, rất quan tâm đến giao thông sạch.

  • 4 lưu ý:
  • I met Rebecca in town yesterday, which was a nice surprise.

(Which: thay cho cả vế đứng trước nó)

  • That’s the reason why I love you.
  • Chúng ta đôi lúc sử dụng whom như tân ngữ của một động từ hoặc một giới từ:

This is George, whom you met at our house last year.
(whom là tân ngữ của động từ met)

  • This is George’s brother, with whom I went to school.
    (whom là tân ngữ của giới từ with)

Nhưng ngày nay, chúng ta thường sử dụng who (thay cho whom)

This is George, who you met at our house last year.
This is George’s brother, who I went to school with.

II/ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ DÙNG “WHERE” VÀ “WHEN”

  • When is used in an adjective clause to modify a noun of time (year; day, time, century, etc.). (When được sử dụng trong một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho một danh từ chỉ thời gian)
  • Where is used in an adjective clause to modify a place (city, country, room, house, ect.) (Where được sử dụng trong một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho một nơi chốn)

Ví dụ:

Tương tự như các ví dụ trong bảng trên đây, em hãy viết câu dùng “When” trong mệnh đề tính từ (hay còn gọi là mệnh đề quan hệ)

I clearly remember the day.

I rode a bike for the first time then (on that day).

  • Đáp án như sau:

Tương tự như các ví dụ trong bảng trên đây, em hãy viết câu dùng “Where” trong mệnh đề tính từ (hay còn gọi là mệnh đề quan hệ)

The town is very small.

I grew up there (in that town)

  • Đáp án như sau:

Lưu ý: Trong trường hợp nào không được dùng “Where” và “When”

1. May, which is my favorite month, marks the beginning of summer. (Không dùng “when”)

    May, when is my favorite month, marks the beginning of summer. (WRONG)

Tách ra 2 câu:

    May is my favorite month. It marks the beginning of summer.

(Chủ ngữ)

2. Dam Sen Park, which we love, is always busy at the weekend. (Không dùng “Where”

    Dam Sen Park, where we love, is always busy at the weekend (WRONG)

Tách ra 2 câu:

We love Dam Sen Park. It is always busy at the weekend.

             (tân ngữ)

 

🌷🌼☘️ THE END 🌷🌼☘️

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *